Công ty cổ phần điện nước lắp máy Hải Phòng (DNC) thông báo kết quả kinh doanh công ty mẹ quý I/2013.
Doanh thu thuần quý I đạt 25,91 tỷ đồng, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước, giá vốn giảm nên lợi nhuận gộp đạt 2,38 tỷ đồng, tăng 64% so với quý I/2012.
Kết quả, lãi sau thuế quý I/2013 của DNC đạt gần 860 triệu đồng, tăng gấp 6 lần so với cùng kỳ quý I/2012. EPS quý I/2013 đạt 390 đồng/CP.
|
Báo cáo KQKD |
|||
|
Chỉ tiêu |
Quý I/2013 |
Quý I/2012 |
Thay đổi |
|
Doanh thu thuần |
25.91 |
18.19 |
42.44% |
|
Giá vốn |
23.53 |
16.74 |
40.56% |
|
Tỷ trọng giá vốn/DT |
90.81% |
92.03% |
|
|
LN gộp |
2.38 |
1.45 |
64.14% |
|
LNTT |
1.14 |
0.39 |
192.31% |
|
LNST |
0.86 |
0.30 |
186.67% |
|
EPS ( đồng) |
390 |
136 |
|
Công ty cổ phần thiết bị Bưu Điện (POT) thông báo kết quả kinh doanh công ty mẹ quý I/2013.
Theo đó, Doanh thu thuần đạt 34,69 tỷ đồng, giảm 30% và lợi nhuận sau thuế đạt vỏn vẹn 43 triệu đồng tương đương cùng kỳ quý I/2012.
Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu là 66% cùng kỳ là 82% nên dẫn đến lợi nhuận gộp đạt 11,71 tỷ đồng, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước.
Trong kỳ, doanh thu tài chính giảm 65%, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp đều giảm lần lượt là 52% và 39% nhưng riêng chi phí bán hàng tăng đột biến gấp 2,5 lần so với cùng kỳ quý I/2012.
|
Báo cáo KQKD |
|||
|
Chỉ tiêu |
Quý I/2013 |
Quý I/2012 |
Thay đổi |
|
Doanh thu thuần |
34.69 |
49.76 |
-30.29% |
|
Giá vốn |
22.97 |
40.92 |
|
|
Tỷ trọng giá vốn/DT |
66.22% |
82.23% |
|
|
LN gộp |
11.71 |
8.83 |
32.62% |
|
DT tài chính |
0.65 |
1.83 |
-64.48% |
|
Chi phí tài chính |
0.86 |
1.78 |
-51.69% |
|
Chi phí bán hàng |
7.54 |
2.44 |
209.02% |
|
Chi phí QL DN |
3.87 |
6.35 |
-39.06% |
|
LNTT |
0.06 |
0.06 |
0.00% |
|
LNST |
0.04 |
0.04 |
0.00% |